Hiện nay, PAC được sản xuất với số lượng lớn và được sử dụng rộng rãi ở các nước tiên tiến để thay thế cho phèn nhôm sunfat trong xử lý nước thải và nước sinh hoạt.
Chất keo tụ PAC lỏng 10% – 17% được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy xử lý nước cấp. Ưu điểm là hiệu quả lắng trong cao hơn 4 – 5 lần, thời gian keo tụ nhanh. Tăng độ trong của nước, kéo dài chu kỳ lọc, tăng chất lượng nước sau lọc.
• Ít làm biến động độ pH của nước.
• Không cần hoặc dùng rất ít chất trợ lắng, không cần các thiết bị và thao tác phức tạp.
• Không xảy ra hiện tượng đục trở lại khi cho quá liều lượng.
• Có khả năng loại bỏ các chất hữu cơ tan và không tan cùng kim loại nặng tốt hơn phèn sunfat.
• Giảm thể tích bùn khi xử lý.
• Liều lượng sử dụng thấp, bông cặn to, dễ lắng.
• Ít ăn mòn thiết bị.
• Khoảng hoạt động pH rộng (pH = 5 ÷ 8.5). Do đó ở pH này các ion kim loại nặng bị kết tủa và chìm xuống đáy hoặc bám vào các hạt keo tạo thành.
Liên hệ: Tel: 098 494 7979 / Email: congtyhoachatvietnam@gmail.com
| Tên gọi: | Poly Amilunium Clorua | |
| Tên gọi khác: | Chất keo tụ PAC; Chất tạo bông PAC; Poly Aluminium Chloride PAC; Hóa chất xử lý nước PAC; Chất trợ lắng PAC | |
| Công thức: | Aln(OH)mCL3n-m | |
| Số CAS: | 1327-41-9 | |
| Tiêu chuẩn: | Theo tiêu chuẩn quốc tế | |
| Giấy chứng nhận chất lượng: | Tổ chức SGS/Intertek | |
| Nồng độ: | 10% | 17% |
| Tỷ trọng ở nhiệt độ 25oC: | ≥ 1,188 | ≥ 1,350 |
| Tạp chất không tan trong nước (g/l): |
≤ 0,1 | ≤ 0,1 |
| Độ kiềm (g/l): |
≥ 25 | ≥ 30 |
| pH dung dịch 1% trong nước: |
4 ÷ 5 | 3.5 ÷ 5 |
| Tính chất: |
|
|
| Quy cách đóng gói: | 25 kg; 250 kg; 1000 kg; 20000 kg; Xe bồn / thùng phuy | |
| Bảo quản: | Bảo quản nơi khô ráo tránh nước mưa vào làm giảm nồng độ vào tính chất của hóa chất PAC | |
| Ứng dụng: |
|
|










